Phiên bản thử nghiệm

Hỏi đápGửi thông tin hỏi đáp

    Độc giả: (25/05/2020)
    Thanh Xuân Trung, Q. Thanh Xuân, Hà Nội
    Trong mùa dịch bệnh covid-19, chúng tôi là doanh nghiệp vừa và nhỏ mong muốn sử dụng văn bản điện tử, giấy tờ điện tử, hợp đồng điện tử để trao đổi và ký kết với doanh nghiệp đối tác. Hiện tại chúng tôi không biết làm cách nào, công cụ nào để xác minh được chữ ký điện tử, chữ ký số của phía đối tác ký lên văn bản điện tử, giấy tờ điện tử, hợp đồng điện tử. Rất mong quý cơ quan hướng dẫn.

    Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia trả lời như sau:

    Người nhận có thể sử dụng chính phần mềm mà người ký dùng để ký số hoặc sử dụng một số phần mềm đọc, soạn thảo văn bản phổ biến được xây dựng và phát triển bởi các cơ quan, tổ chức tin cậy như Adobe Acrobat (của Adobe), Word, Excel, Power Point (của Microsoft), vSignPDF (của Ban Cơ yếu Chính phủ) để kiểm tra chữ ký số trên văn bản điện tử mà mình nhận được.
     
    Cách thức, quy trình kiểm tra chữ ký số cần tuân thủ quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 79 Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27/9/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số. Theo đó, trước khi chấp nhận chữ ký số của người ký, người nhận phải kiểm tra các thông tin sau:
     
    - Trạng thái chứng thư số, phạm vi sử dụng, giới hạn trách nhiệm và các thông tin trên chứng thư số của người ký;
     
    - Chữ ký số phải được tạo bởi khóa bí mật tương ứng với khóa công khai trên chứng thư số của người ký;
     
    - Đối với chữ ký số được tạo ra bởi chứng thư số nước ngoài được cấp giấy phép sử dụng tại Việt Nam, người nhận phải kiểm tra hiệu lực chứng thư số trên cả hệ thống của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia và hệ thống của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số nước ngoài cấp chứng thư số đó.
     
    Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia đang nghiên cứu xây dựng và phát triển ứng dụng cho phép người dùng ký số, kiểm tra chữ ký số trên máy tính cá nhân hoặc nền tảng web, đáp ứng các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật về chữ ký số, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin. Ngay khi ứng dụng hoàn thiện, Trung tâm sẽ cung cấp miễn phí để các tổ chức, cá nhân có nhu cầu ký số, kiểm tra chữ ký số lựa chọn sử dụng./.
    Độc giả: (01/04/2020)
    2A 4A Tôn Đức Thắng Q1 TP.HCM
    Kính gửi quý Bộ
               Cho phép Ngân hàng Sinopac CN TPHCM- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt nam gọi tắt là BSP-HCM hỏi 1 số câu hỏi liên quan đến Nghị định 130/2018/ND-CP Quy định Chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số ngày 27/9/2018 như sau:
              1. Điều 43 khoản 2 quy định về Điều kiện sử dụng chứng thư số nước ngoài là phải được Bộ Thông tin và truyền thông cấp giấy phép sử dụng tại Việt nam hoặc chấp nhận trong giao dịch quốc tế. Trường hợp sử dụng chứng thư số nước ngoài cho máy chủ và phần mềm không cần giấy phép.
    Vậy có phải BSP_HCM được hiểu là :
             a) Nếu giấy phép của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số thỏa mãn điều kiện được chấp nhận trong giao dịch quốc tế thì không cần xin phép Bộ Thông tin và truyền thông cấp giấy phép sử dụng tại Việt nam nữa đúng không?
              b) Đối với câu "Trường hợp sử dụng chứng thư số nước ngoài cho máy chủ và phần mềm không cần giấy phép" thì máy chủ này có quy định là đặt tại trong lãnh thổ Việt nam hay ngoài lãnh thổ Việt nam? Trong trường hợp này thì máy chủ của BSP-HCM sẽ được đặt tại Taiwan. Vậy thì Ngân hàng Mẹ tức là BSP-TW là thuê bao sử dụng chứng thư số nước ngoài tại Việt nam có được nằm trong diện được miễn xin cấp giấy phép không?
               2. Mẫu số 14 quy định về Đơn đề nghị cấp phép sử dụng chứng thư số nước ngoài tại Việt nam, trong đó tại mục 1.Thông tin về cá nhân tổ chức, mục Serial number (SN) nên điền thông tin Serial number của bên thuê bao tức là BSP-TW hay của khách hàng của bên thuê bao?
                   Vì theo như Ngân hàng mẹ - BSP-TW phản ánh thì họ tức là bên thuê bao sẽ không có số serial number mà chỉ có khách hàng sử dụng mới có số serial number và số này được thể hiện trên certificate của những khách hàng đó. Mà nếu theo quy định này mà khai báo cho từng khách hàng để được Bộ Thông tin và truyền thông chấp nhận là không khả thi.
                 3. Có thể cho phép cung cấp các Thông tư hay văn bản hướng dẫn sử dụng cho Nghị định này không?
     
    Chân thành cám ơn và mong nhận được phản hồi sớm của quý Bộ

    Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia trả lời như sau:

    Nội dung thứ nhất:

    Khoản 2 Điều 43 Nghị định số 130/2018/NĐ-CP quy định về điều kiện sử dụng chứng thư số nước ngoài được hiểu như sau:

    - Đối với việc sử dụng chứng thư số nước ngoài trong giao dịch tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân phải được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép sử dụng.

    - Đối với việc sử dụng chứng thư số nước ngoài trong giao dịch quốc tế, tổ chức, cá nhân tự thoả thuận, chấp nhận việc sử dụng chứng thư số nước ngoài và chịu trách nhiệm về việc sử dụng chứng thư số đó, không cần giấy phép sử dụng.
     
    - Đối với việc sử dụng chứng thư số nước ngoài cho máy chủ, phần mềm (ví dụ: chứng thư số SSL, Code Signing...), tổ chức, cá nhân không cần giấy phép sử dụng.
     

    Nội dung thứ hai:

     
    Serial number (SN) là thông tin số hiệu chứng thư số của thuê bao.
     
    Theo quy định tại khoản 11 Điều 3 Nghị định số 130/2018/NĐ-CP, “thuê bao” là cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp chứng thư số, chấp nhận chứng thư số và giữ bí mật tương ứng với khoá công khai ghi trên chứng thư số đó.
     
    Như vậy, ngân hàng và khách hàng được cấp chứng thư số đều là thuê bao. Đơn đề nghị cấp giấy phép sử dụng chứng thư số nước ngoài tại Việt Nam của thuê bao nào sẽ ghi thông tin về Serial number (SN) trên chứng thư số của thuê bao đó.
     

    Nội dung thứ ba:

     
    Nghị định số 130/2018/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 27/9/2018, thay thế các Nghị định số 26/2007/NĐ-CP, Nghị định số 106/2011/NĐ-CP và Nghị định số 170/2013/NĐ-CP.
     
    Đến nay, các Thông tư hướng dẫn, quy định chi tiết về việc cung cấp, sử dụng chữ ký số đang có hiệu lực, bao gồm:
     
    - Thông tư số 06/2015/TT-BTTTT ngày 23/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Danh mục tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số.
     
    - Thông tư số 41/2017/TT-BTTTT ngày 19/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định sử dụng chữ ký số cho văn bản điện tử trong cơ quan nhà nước.
     
    - Thông tư số 04/2019/TT-BTTTT ngày 05/7/2019 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về việc liên thông giữa Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia và Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ.
     
    - Thông tư số 16/2019/TT-BTTTT ngày 05/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Danh mục tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số theo mô hình ký số trên thiết bị di động và ký số từ xa (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/2020)./.
    Độc giả: (17/12/2019)
    CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ XUẤT NHẬP KHẨU ĐẠI MINH ANH
    Kính gởi Bộ Thông tin và Truyền thông
    Công ty Đại Minh Anh chúng tôi đang sử dụng chữ ký số nộp thuế điện tử của nhà cung cấp newca, công ty đã đi vào hoạt động được hơn 6 tháng, hàng quý công ty kê khai thuế và nộp thuế bình thường nhưng gần đây 2 ngày qua, 2 lần liên tiếp xẩy ra trường hợp công ty bị hack mật khẩu trang thuế do 1 đơn vị cung cấp chữ ký số khác đã tự ý đăng ký mua thêm 1 chữ ký số mới khác của 1 nhà cung cấp khác, cụ thể là nhà cung cấp vina , rồi đánh cắp và thay đổi mật khẩu đăng nhập trang thuế điện tử của công ty, làm cho công ty không đăng nhập vào trang thuế được, đồng thời không bảo mật được dữ liệu thuế cho công ty, vậy xin quý cơ quan hướng dẫn cách xử lý và công ty chúng tôi phải làm gì để không còn gặp tình trạng xảy ra như trên, chúng tôi đã liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp đồng thời nhà cung cấp chữ ký số vina, đại lý của họ cấp 1.2.3.... rất nhiều lần mà họ không chịu khắc phục cho công ty chúng tôi. 
    Chân thành cảm ơn!

    Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia trả lời như sau:

    - Tài khoản của doanh nghiệp sử dụng trên hệ thống kê khai thuế qua mạng thuộc cơ sở dữ liệu quản lý của Tổng cục Thuế, Bộ Tài chính. Do đó, để xử lý các sự cố liên quan đến tài khoản đăng nhập hệ thống kê khai thuế qua mạng, đề nghị Quý Công ty liên hệ với Tổng cục Thuế là cơ quan quản lý và vận hành hệ thống kê khai thuế qua mạng để được hỗ trợ, hướng dẫn xử lý.

    - Đối với các vướng mắc, bất cập khi sử dụng chữ ký số, thiết bị quản lý khóa, đề nghị Quý Công ty liên hệ với nhà cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số để được hỗ trợ, giải quyết. 

    - Trong trường hợp phát hiện việc kinh doanh, cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số không đúng quy định, đề nghị Quý Công ty gửi thông tin về Bộ Thông tin và Truyền thông (Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia) để được hỗ trợ, xử lý.

    Độc giả: (17/12/2019)
    16 Lê Lợi thành phố Huế
    Khi triển khai hệ thống hành chính công cung cấp dịch vụ cấp độ 3 và 4, việc kê khai thủ tục hành chính và tiếp nhận kết quả của người dân, doanh nghiệp sẽ được thực hiện từ xa. Do đó, cần có phương thức xác thực trên mạng đối với các giao dịch điện tử ngay từ khâu kê khai thủ tục hành chính và khâu trả kết quả.
    Tuy nhiên hiện nay theo công bố tại trang web của Bộ TTTT có đến 08 công ty được cấp phép cung cấp chứng thư số. Vậy nếu khách hàng sử dụng dịch vụ công mức 3, 4 khi gởi văn bản ký số thì việc xác thực các văn bản này như thế nào. Xin cho hỏi Đã có trung tâm nào tập hợp việc xác thực ký số của 08 công ty này hay chưa, nếu có thì cách thức xác thực như thế nào. Để khi khách hàng gởi văn bản điện tử thì các đơn vị cung cấp dịch vụ công sẽ xác thực được văn bản đó?

    Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia trả lời như sau:

    - Tài khoản của doanh nghiệp sử dụng trên hệ thống kê khai thuế qua mạng thuộc cơ sở dữ liệu quản lý của Tổng cục Thuế, Bộ Tài chính. Do đó, để xử lý các sự cố liên quan đến tài khoản đăng nhập hệ thống kê khai thuế qua mạng, đề nghị Quý Công ty liên hệ với Tổng cục Thuế là cơ quan quản lý và vận hành hệ thống kê khai thuế qua mạng để được hỗ trợ, hướng dẫn xử lý.

    - Đối với các vướng mắc, bất cập khi sử dụng chữ ký số, thiết bị quản lý khóa, đề nghị Quý Công ty liên hệ với nhà cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số để được hỗ trợ, giải quyết.

    - Trong trường hợp phát hiện việc kinh doanh, cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số không đúng quy định, đề nghị Quý Công ty gửi thông tin về Bộ Thông tin và Truyền thông (Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia) để được hỗ trợ, xử lý.