Chữ ký điện tử là gì?

Chữ ký điện tử là chữ ký được tạo lập dưới dạng dữ liệu điện tử gắn liền hoặc kết hợp một cách lô gíc với thông điệp dữ liệu để xác nhận chủ thể ký và khẳng định sự chấp thuận của chủ thể đó đối với thông điệp dữ liệu.

 

Phân biệt chữ ký điện tử và chữ ký số?

- Về định nghĩa:

Theo Luật Giao dịch điện tử năm 2023 quy định chữ ký điện tử và chữ ký số cụ thể như sau: “Chữ ký điện tử là chữ ký được tạo lập dưới dạng dữ liệu điện tử gắn liền hoặc kết hợp một cách lô gíc với thông điệp dữ liệu để xác nhận chủ thể ký và khẳng định sự chấp thuận của chủ thể đó đối với thông điệp dữ liệu” (khoản 11 Điều 3); “Chữ ký số là chữ ký điện tử sử dụng thuật toán khóa không đối xứng, gồm khóa bí mật và khóa công khai, trong đó khóa bí mật được dùng để ký số và khóa công khai được dùng để kiểm tra chữ ký số. Chữ ký số bảo đảm tính xác thực, tính toàn vẹn và tính chống chối bỏ nhưng không bảo đảm tính bí mật của thông điệp dữ liệu” (khoản 12 Điều 3).

- Về việc tạo lập:

Điểm giống nhau của chữ ký số và chữ ký điện tử là đều được tạo lập trong môi trường điện tử và bằng phương tiện điện tử nhưng cách tạo lập của chữ ký số và chữ ký điện tử lại khác nhau. Cụ thể, chữ ký số được tạo lập bằng sự biến đổi thông điệp dữ liệu sử dụng hệ thống mật mã không đối xứng, gồm khóa bí mật và khóa công khai. Trong khi đó chữ ký điện tử chỉ cần đáp ứng điều kiện được tạo lập dưới dạng dữ liệu điện tử gắn liền hoặc kết hợp một cách lô gíc với thông điệp dữ liệu.

- Về tính năng:

Chữ ký điện tử xác nhận chủ thể ký và khẳng định sự chấp thuận của chủ thể đó đối với thông điệp dữ liệu, Chữ ký số là một loại chữ ký điện tử có tính năng bảo đảm tính xác thực, tính toàn vẹn và tính chống chối bỏ.

- Về bảo mật:

So với chữ ký điện tử, chữ ký số được tạo lập bằng sự biến đổi thông điệp dữ liệu sử dụng hệ thống mật mã không đối xứng, gồm khóa bí mật và khóa công khai giúp đảm bảo tính bí mật của dữ liệu do đó khó có thể sao chép, giả mạo hoặc thay đổi, nên có tính bảo mật cao so với chữ ký điện tử.

- Về giá trị pháp lý:

Luật Giao dịch điện tử năm 2023 quy định giá trị pháp lý của chữ ký điện tử và chữ ký số tại Điều 23, cụ thể: “(1) Chữ ký điện tử không bị phủ nhận giá trị pháp lý chỉ vì được thể hiện dưới dạng chữ ký điện tử. (2) Chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn hoặc chữ ký số có giá trị pháp lý tương đương chữ ký của cá nhân đó trong văn bản giấy. (3) Trường hợp pháp luật quy định văn bản phải được cơ quan, tổ chức xác nhận thì yêu cầu đó được xem là đáp ứng đối với một thông điệp dữ liệu nếu thông điệp dữ liệu đó được ký bằng chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn hoặc chữ ký số của cơ quan, tổ chức đó.”. Như vậy, chữ ký số được sử dụng rộng rãi và có tính bảo mật cao hơn so với chữ ký điện tử.

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng chữ ký số và chữ ký điện tử là hai khái niệm khác nhau, có thể dễ bị nhầm lẫn. Chữ ký số chỉ là một dạng của chữ ký điện tử và ngược lại, chữ ký điện tử bao gồm cả chữ ký số.

Chứng thư chữ ký điện tử là gì và tại sao cần chứng thư chữ ký điện tử?

Định nghĩa:

Chứng thư chữ ký điện tử là thông điệp dữ liệu nhằm xác nhận cơ quan, tổ chức, cá nhân được chứng thực là người ký chữ ký điện tử. Chứng thư chữ ký điện tử đối với chữ ký số được gọi là chứng thư chữ ký số.

Phân loại:

Theo Điều 4 Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định chứng thư chữ ký điện tử được phân loại như sau:

- Chứng thư chữ ký số gốc của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia là chứng thư chữ ký số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia tự cấp cho mình tương ứng với từng loại dịch vụ tin cậy.

- Chứng thư chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy là chứng thư chữ ký số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia cấp cho tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy tương ứng với từng loại dịch vụ tin cậy, bao gồm: chứng thư chữ ký số cho dịch vụ cấp dấu thời gian, chứng thư chữ ký số cho dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu, chứng thư chữ ký số cho dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng.

- Chứng thư chữ ký số công cộng là chứng thư chữ ký số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp cho thuê bao.

- Chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng là chứng thư chữ ký điện tử do cơ quan, tổ chức tạo lập chữ ký điện tử chuyên dùng cấp.

Nội dung của Chứng thư chữ ký điện tử:

(Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 23/2025/NĐ-CP)

- Thông tin về cơ quan, tổ chức tạo lập chứng thư chữ ký điện tử.

- Thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử, bao gồm tên cơ quan, tổ chức, cá nhân; mã/số định danh của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc danh tính điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử và các thông tin cần thiết khác (nếu có).

- Số hiệu của chứng thư chữ ký điện tử.

- Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử.

- Dữ liệu để kiểm tra chữ ký điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử.

- Chữ ký điện tử của cơ quan, tổ chức tạo lập chứng thư chữ ký điện tử.

- Mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư chữ ký điện tử.

- Trách nhiệm pháp lý của cơ quan, tổ chức cấp chứng thư chữ ký điện tử.

Chứng thư chữ ký điện tử đối với chữ ký số được gọi là chứng thư chữ ký số.

Chứng thư chữ ký số gồm những nội dung gì?

Căn cứ tại Điều 6 Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định nội dung chứng thư chữ ký số như sau:

* Nội dung chứng thư chữ ký số gốc của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia bao gồm:

- Tên của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia;

- Số hiệu chứng thư chữ ký số;

- Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số;

- Khóa công khai của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia;

- Chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia;

- Mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư chữ ký số;

- Trách nhiệm pháp lý của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia;

- Thuật toán khóa không đối xứng.

* Nội dung chứng thư chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy tương ứng với từng loại dịch vụ bao gồm:

- Tên của tổ chức cấp chứng thư chữ ký số;

- Tên của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy;

- Số hiệu chứng thư chữ ký số;

- Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số;

- Khóa công khai của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy;

- Chữ ký số của tổ chức cấp chứng thư chữ ký số;

- Mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư chữ ký số;

- Trách nhiệm pháp lý của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy;

- Thuật toán khóa không đối xứng.

* Nội dung của chứng thư chữ ký số công cộng bao gồm:

- Tên của tổ chức phát hành chứng thư chữ ký số;

- Tên của thuê bao;

- Số hiệu chứng thư chữ ký số;

- Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số;

- Khóa công khai của thuê bao;

- Chữ ký số của tổ chức phát hành chứng thư chữ ký số;

- Mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư chữ ký số;

- Trách nhiệm pháp lý của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng;

- Thuật toán khóa không đối xứng.

Luật Giao dịch điện tử năm 2023 quy định “Thông điệp dữ liệu được thể hiện dưới hình thức văn bản điện tử” (khoản 1 Điều 7).

Về cách thức chuyển đổi từ văn bản giấy thành văn bản điện tử, Luật Giao dịch điện tử năm 2023 quy định tại khoản 1 Điều 12: “Thông điệp dữ liệu được chuyển đổi từ văn bản giấy phải đáp ứng đủ các yêu cầu sau đây: (a) Thông tin trong thông điệp dữ liệu được bảo đảm toàn vẹn như văn bản giấy; (b) Thông tin trong thông điệp dữ liệu có thể truy cập và sử dụng được để tham chiếu; (c) Có ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển đổi từ văn bản giấy sang thông điệp dữ liệu và thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chuyển đổi; (d) Trường hợp văn bản giấy là giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ, văn bản xác nhận, văn bản chấp thuận khác do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phát hành thì việc chuyển đổi phải đáp ứng yêu cầu quy định tại các điểm a, b và c khoản này và phải có chữ ký số của cơ quan, tổ chức thực hiện chuyển đổi, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Hệ thống thông tin phục vụ chuyển đổi phải có tính năng chuyển đổi từ văn bản giấy sang thông điệp dữ liệu.”

Như vậy, Luật Giao dịch điện tử năm 2023 đã quy định những điều kiện cơ bản trong việc thực hiện chuyển đổi từ văn bản giấy sang văn bản điện tử và quy định việc chuyển đổi, giá trị pháp lý sau khi chuyển đổi hình thức giữa văn bản giấy và văn bản điện tử.

Theo quy định tại Điều 3 Luật Giao dịch điện tử năm 2023, cụ thể: “Chữ ký số là chữ ký điện tử sử dụng thuật toán khóa không đối xứng, gồm khóa bí mật và khóa công khai, trong đó khóa bí mật được dùng để ký số và khóa công khai được dùng để kiểm tra chữ ký số. Chữ ký số bảo đảm tính xác thực, tính toàn vẹn và tính chống chối bỏ nhưng không bảo đảm tính bí mật của thông điệp dữ liệu” (khoản 12 Điều 3); “Dịch vụ chứng thực chữ ký số là dịch vụ do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cung cấp để xác thực chủ thể ký số trên thông điệp dữ liệu, bảo đảm tính chống chối bỏ của chủ thể ký với thông điệp dữ liệu và bảo đảm tính toàn vẹn của thông điệp dữ liệu được ký” (khoản 14 Điều 3).

Bên cạnh đó, Luật an toàn thông tin mạng năm 2015 quy định dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử được coi là một trong những dịch vụ trong lĩnh vực an toàn thông tin mạng. Theo đó, chữ ký số được xem như một biện pháp để bảo đảm an toàn thông điệp dữ liệu.

Như vậy, theo Luật Giao dịch điện tử năm 2023 và Luật an toàn thông tin mạng năm 2015 đã khẳng định vai trò của chữ ký số trong việc đảm bảo tính toàn vẹn của thông điệp dữ liệu.

Theo khoản 11 Điều 3 Luật Giao dịch điện tử năm 2023 quy định về chữ ký điện tử, cụ thể:  “Chữ ký điện tử là chữ ký được tạo lập dưới dạng dữ liệu điện tử gắn liền hoặc kết hợp một cách lô gíc với thông điệp dữ liệu để xác nhận chủ thể ký và khẳng định sự chấp thuận của chủ thể đó đối với thông điệp dữ liệu”.

Căn cứ theo Điều 22 Luật Giao dịch điện tử năm 2023, hai phân loại của chữ ký điện tử: “(a) Chữ ký điện tử chuyên dùng là chữ ký điện tử do cơ quan, tổ chức tạo lập, sử dụng riêng cho hoạt động của cơ quan, tổ chức đó phù hợp với chức năng, nhiệm vụ; (b) Chữ ký số công cộng là chữ ký số được sử dụng trong hoạt động công cộng và được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký số công cộng; (c) Chữ ký số chuyên dùng công vụ là chữ ký số được sử dụng trong hoạt động công vụ và được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ”. Ngoài ra, theo khoản 2 Điều 4 Luật Giao dịch điện tử năm 2023: “Bảo đảm tự nguyện lựa chọn thực hiện giao dịch điện tử; tự thỏa thuận về việc lựa chọn loại công nghệ, phương tiện điện tử, chữ ký điện tử, hình thức xác nhận khác bằng phương tiện điện tử để thực hiện giao dịch điện tử, trừ trường hợp luật có quy định khác”.

Như vậy, đối với công dân và cũng là công chức thì có quyền lựa chọn chữ ký điện tử phù hợp theo phạm vi sử dụng của từng loại chữ ký điện tử, cụ thể:

- Đối với chữ ký số chuyên dùng công vụ: chỉ được sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ trong hoạt động công vụ.

- Đối với chữ ký số công cộng: chỉ được sử dụng chữ ký số công cộng trong hoạt động công cộng trừ hoạt động công vụ.

- Đối với chữ ký điện tử chuyên dùng: chỉ được sử dụng chữ ký điện tử chuyên dùng do cơ quan, tổ chức tạo lập, sử dụng riêng cho hoạt động của cơ quan, tổ chức đó phù hợp với chức năng, nhiệm vụ.

Pháp luật Việt Nam đã công nhận giá trị pháp lý của chữ ký điện tử nước ngoài, chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài. Cụ thể, Điều 26 Luật Giao dịch điện tử năm 2023 quy định về việc công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử nước ngoài, chữ ký điện tử nước ngoài và chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài. Trong giao dịch quốc tế, Điều 27 Luật Giao dịch điện tử năm 2023 quy định cho phép tổ chức, cá nhân được lựa chọn và chịu trách nhiệm về việc chấp nhận chữ ký điện tử nước ngoài, chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài trên thông điệp dữ liệu.

Dịch vụ tin cậy trong giao dịch điện tử là các dịch vụ do nhà cung cấp dịch vụ thực hiện thông qua môi trường mạng nhằm xác minh, chứng thực sự tin cậy trong giao dịch điện tử.

Các loại hình dịch vụ tin cậy

Tại Điều 28 Luật Giao dịch điện tử 2023 thì dịch vụ tin cậy là ngành nghề kinh doanh có điều kiện bao gồm các dịch vụ sau: Dịch vụ cấp dấu thời gian; Dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu; Dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng.

1. Dịch vụ cấp dấu thời gian

- Theo Khoản 1 Điều 31 Luật Giao dịch điện tử 2023 thì dịch vụ cấp dấu thời gian là dịch vụ để gắn thông tin về thời gian vào thông điệp dữ liệu.

- Dấu thời gian được tạo ra dưới dạng chữ ký số (Chữ ký số là chữ ký điện tử sử dụng thuật toán khóa không đối xứng, gồm khóa bí mật và khóa công khai, trong đó khóa bí mật được dùng để ký số và khóa công khai được dùng để kiểm tra chữ ký số (Khoản 12 Điều 3 Luật Giao dịch điện tử 2023)).

- Thời gian được gắn vào thông điệp dữ liệu là thời gian mà tổ chức cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian nhận được thông điệp dữ liệu đó và được chứng thực bởi tổ chức cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian.

- Nguồn thời gian của tổ chức cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian phải theo quy định của pháp luật về nguồn thời gian chuẩn quốc gia.

2. Dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu

Dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu bao gồm:

- Dịch vụ lưu trữ và xác nhận tính toàn vẹn của thông điệp dữ liệu;

- Dịch vụ gửi, nhận thông điệp dữ liệu bảo đảm.

3. Dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng

- Khoản 1 Điều 33 Luật Giao dịch điện tử 2023 quy định: Dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng là dịch vụ chứng thực chữ ký số trong hoạt động công cộng.

- Chứng thư chữ ký số công cộng được cung cấp bởi tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng theo quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023.

- Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng được thực hiện các hoạt động:

+ Phát hành chứng thư chữ ký số công cộng để xác nhận và duy trì trạng thái hiệu lực chứng thư chữ ký số công cộng của chủ thể ký thông điệp dữ liệu;

+ Thu hồi chứng thư chữ ký số công cộng;

+ Kiểm tra hiệu lực chữ ký số công cộng và duy trì trạng thái hiệu lực của chứng thư chữ ký số công cộng; không sử dụng rào cản kỹ thuật, công nghệ để hạn chế việc kiểm tra hiệu lực chữ kỹ số công cộng;

+ Cung cấp thông tin cần thiết để chứng thực chữ ký số công cộng;

+ Liên thông với tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia để bảo đảm cho việc kiểm tra hiệu lực chữ ký số công cộng.

- Chứng thư chữ ký số công cộng, chữ ký số công cộng phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật đối với chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số theo quy định của pháp luật.

Theo đó dịch vụ tin cậy được chia thành 03 loại hình là dịch vụ cấp dấu thời gian, dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu và dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng.

Điều kiện kinh doanh dịch vụ tin cậy

Để được kinh doanh dịch vụ tin cậy thì phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 29 Luật Giao dịch điện tử 2023, cụ thể:

- Là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam;

- Đáp ứng điều kiện tài chính, nhân lực quản lý và kỹ thuật phù hợp với từng loại dịch vụ tin cậy quy định tại Khoản 1 Điều 28 của Luật Giao dịch điện tử 2023;

- Hệ thống thông tin cung cấp dịch vụ tin cậy đáp ứng yêu cầu bảo đảm an toàn thông tin mạng tối thiểu cấp độ 3 theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng;

- Có phương án kỹ thuật phục vụ hoạt động cung cấp dịch vụ phù hợp với từng loại dịch vụ tin cậy quy định tại Khoản 1 Điều 28 của Luật Giao dịch điện tử 2023;

- Có phương án sẵn sàng kết nối kỹ thuật phục vụ giám sát, kiểm tra, báo cáo số liệu bằng phương tiện điện tử đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về dịch vụ tin cậy.

Ngoài ra, Tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy phải có giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy do Bộ Khoa học và Công nghệ cấp.

Quy trình, thủ tục, hồ sơ cấp, gia hạn, thay đổi, cấp lại, tạm đình chỉ, thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy thực hiện theo quy định của Chính phủ.

- Về định nghĩa:

Theo Luật Giao dịch điện tử năm 2023 quy định Dữ liệu điện tử và Dữ liệu số cụ thể như sau: “Dữ liệu điện tử là dữ liệu được tạo ra, xử lý, lưu trữ bằng phương tiện điện tử” (khoản 7, Điều 3); “Dữ liệu số là dữ liệu điện tử được tạo lập bằng phương pháp dùng tín hiệu số” (khoản 8, Điều 3).

- Về tính chất

Dữ liệu điện tử là bất kỳ dữ liệu nào được tạo ra, xử lý, lưu trữ bằng phương tiện điện tử, bao gồm ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự.

Dữ liệu số là dữ liệu rời rạc, được mã hóa dưới dạng số.

- Về phạm vi

          Dữ liệu điện tử có phạm vi rộng hơn bao hàm dữ liệu số, Dữ liệu số là một phần của dữ liệu điện tử, cụ thể là các thông tin đã được mã hóa dưới dạng số để dễ dàng xử lý và lưu trữ trong các hệ thống số.

Theo khoản 1 Điều 28 Luật Giao dịch điện tử năm 2023, dịch vụ tin cậy bao gồm: dịch vụ cấp dấu thời gian, dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu, dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng. Theo khoản 3 của Điều 28, tổ chức được quyền đăng ký một hoặc các dịch vụ trên.

Như vậy, “dịch vụ tin cậy” chỉ là tên gọi chung của 3 loại dịch vụ là dịch vụ cấp dấu thời gian, dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu và dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng; không phải sự kết hợp giữa dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu và dịch vụ chữ ký số công cộng.

Dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng:

Khoản 1 Điều 33 Luật Giao dịch điện tử quy định: “Dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng là dịch vụ chứng thực chữ ký số trong hoạt động công cộng.”

Giá trị pháp lý của chữ ký số được quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Giao dịch điện tử năm 2023 như sau: “2. …chữ ký số có giá trị pháp lý tương đương chữ ký của cá nhân đó trong văn bản giấy.”

Như vậy, khi ký văn bản, chữ ký số có giá trị pháp lý tương đương chữ ký tay của cá nhân đó trong văn bản giấy.

Dịch vụ cấp dấu thời gian:

Điều 31 Luật Giao dịch điện tử quy định:

“1. Dịch vụ cấp dấu thời gian là dịch vụ để gắn thông tin về thời gian vào thông điệp dữ liệu.

2. Dấu thời gian được tạo ra dưới dạng chữ ký số.

3. Thời gian được gắn vào thông điệp dữ liệu là thời gian mà tổ chức cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian nhận được thông điệp dữ liệu đó và được chứng thực bởi tổ chức cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian.

4. Nguồn thời gian của tổ chức cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian phải theo quy định của pháp luật về nguồn thời gian chuẩn quốc gia.”

Như vậy, dấu thời gian được tạo ra dưới dạng chữ ký số và như đã đề cập về giá trị pháp lý của chữ ký số như trên, giá trị pháp lý của dấu thời gian được hiểu là chữ ký số dưới dạng thời gian mà tổ chức cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian gắn vào thông diệp dữ liệu và nguồn thời gian này phải theo quy định của pháp luật về nguồn thời gian chuẩn quốc gia.

Dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu:

Theo Điều 32 Luật Giao dịch điện tử, dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu bao gồm:

“1. Dịch vụ lưu trữ và xác nhận tính toàn vẹn của thông điệp dữ liệu;

2. Dịch vụ gửi, nhận thông điệp dữ liệu bảo đảm.”

Như vậy, dịch vụ này được hiểu là do một bên thứ ba giúp thực hiện việc lưu trữ và xác nhận tính vẹn toàn của thông điệp dữ liệu hoặc gửi, nhận thông điệp dữ liệu bảo đảm. Ngoài ra, căn cứ Điều 8, 9, 10 và 11 Luật Giao dịch điện tử năm 2023, thông điệp dữ liệu có giá trị pháp lý như văn bản, bản gốc và có thể dùng làm chứng cứ nếu đáp ứng các yêu cầu bảo đảm tính toàn vẹn theo quy định của pháp luật.

Căn cứ khoản 1 Điều 29 Luật Giao dịch điện tử 2023 quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ tin cậy, cụ thể bao gồm:

- Là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam;

- Đáp ứng điều kiện tài chính, nhân lực quản lý và kỹ thuật phù hợp với từng loại dịch vụ tin cậy quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Giao dịch điện tử 2023;

- Hệ thống thông tin cung cấp dịch vụ tin cậy đáp ứng yêu cầu bảo đảm an toàn thông tin mạng tối thiểu cấp độ 3 theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng;

- Có phương án kỹ thuật phục vụ hoạt động cung cấp dịch vụ phù hợp với từng loại dịch vụ tin cậy quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Giao dịch điện tử 2023;

- Có phương án sẵn sàng kết nối kỹ thuật phục vụ giám sát, kiểm tra, báo cáo số liệu bằng phương tiện điện tử đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về dịch vụ tin cậy.

Căn cứ tiếp Điều 18 Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ tin cậy, theo đó các điều kiện tại điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều 29 Luật Giao dịch điện tử 2023 được quy định chi tiết như sau:

(1) Về điều kiện tài chính để giải quyết rủi ro và các khoản đền bù có thể xảy ra trong quá trình cung cấp dịch vụ và thanh toán chi phí tiếp nhận, duy trì cơ sở dữ liệu thông tin liên quan đến hoạt động cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp được lựa chọn thực hiện một trong các hình thức sau:

- Ký quỹ tại một ngân hàng thương mại tại Việt Nam áp dụng cho một hoặc các dịch vụ tin cậy. Mức ký quỹ là 10 tỷ đồng Việt Nam cho mỗi 300 nghìn thuê bao và không thấp hơn 10 tỷ đồng Việt Nam, với điều kiện doanh nghiệp không được thu tiền trả trước quá 01 năm từ thuê bao;

- Mua bảo hiểm trách nhiệm, thiệt hại đối với hoạt động cung cấp dịch vụ tin cậy để bảo đảm quyền lợi của thuê bao trong suốt thời gian cung cấp dịch vụ.

(2) Điều kiện nhân lực quản lý và kỹ thuật:

- Nhân lực về vận hành hệ thống gồm: quản trị, vận hành, an toàn, an ninh thông tin, kiểm soát quyền ra vào, giám sát và kiểm tra, quản lý vòng đời chứng thư chữ ký số, quản lý vòng đời khóa;

- Nhân lực cung cấp dịch vụ gồm: kiểm toán kỹ thuật, bảo mật, cấp, tạm dừng, huỷ, cài đặt và bảo hành; xác minh danh tính thuê bao (đối với dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng và dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu);

- Nhân lực chịu trách nhiệm về an toàn, an ninh thông tin, bảo mật có trình độ từ đại học trở lên về an toàn thông tin và có kinh nghiệm tối thiểu 02 năm tương ứng với ngành được đào tạo;

- Nhân lực chịu trách nhiệm về quản trị, vận hành, kiểm toán kỹ thuật, cấp, tạm dừng, huỷ, cài đặt và bảo hành, giám sát và kiểm tra, quản lý vòng đời khóa có trình độ từ đại học trở lên về công nghệ thông tin hoặc gần đào tạo về công nghệ thông tin và có kinh nghiệm tối thiểu 02 năm tương ứng với ngành được đào tạo.

(3) Phương án kỹ thuật phục vụ hoạt động cung cấp dịch vụ áp dụng chung cho các loại dịch vụ tin cậy, phải thể hiện các nội dung sau:

- Tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật về chữ ký số, chứng thư chữ ký số; dịch vụ tin cậy; an toàn thông tin mạng; an ninh mạng;

- Lưu trữ đầy đủ, chính xác và cập nhật thông tin thuê bao; cập nhật danh sách các chứng thư chữ ký số có hiệu lực, bị tạm dừng, bị thu hồi; thuê bao có thể truy cập, sử dụng Internet truy nhập trực tuyến 24 giờ trong ngày và 07 ngày trong tuần;

- Bảo đảm mỗi cặp khóa được tạo ra ngẫu nhiên và đúng một lần duy nhất; có tính năng bảo đảm khóa bí mật không bị phát hiện khi có khóa công khai tương ứng;

- Cảnh báo, ngăn chặn và phát hiện truy nhập bất hợp pháp trên môi trường điện tử;

- Thành phần quản lý vòng đời chứng thư chữ ký số được thiết kế theo xu hướng giảm thiểu tối đa sự tiếp xúc trực tiếp với môi trường điện tử và độc lập với các hệ thống không phục vụ cho dịch vụ tin cậy;

- Hệ thống thông tin phải bảo đảm an toàn thông tin mạng tối thiểu cấp độ 3 và bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng và an ninh mạng;

- Kiểm soát sự ra vào, quyền truy nhập hệ thống, quyền ra vào nơi đặt thiết bị;

- Dự phòng bảo đảm duy trì hoạt động an toàn, liên tục và khắc phục khi có sự cố xảy ra, các quy trình thực hiện sao lưu dữ liệu, sao lưu trực tuyến dữ liệu, khôi phục dữ liệu, có khả năng phục hồi dữ liệu chậm nhất là 08 giờ làm việc kể từ thời điểm hệ thống gặp sự cố; trung tâm dự phòng cách xa trung tâm dữ liệu chính tối thiểu 20 kilomet và sẵn sàng hoạt động khi hệ thống chính gặp sự cố;

- Hệ thống thông tin cung cấp dịch vụ đặt tại Việt Nam;

- Quy chế chứng thực theo quy định tại Điều 29 Luật Giao dịch điện tử 2023.

(4) Đối với dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng, phương án kỹ thuật phải đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 29 Luật Giao dịch điện tử 2023 và bổ sung các nội dung sau:

- Hệ thống phân phối khóa cho thuê bao phải bảo đảm sự toàn vẹn và bảo mật của cặp khóa. Trong trường hợp phân phối khóa thông qua môi trường mạng máy tính thì hệ thống phân phối khóa phải sử dụng các giao thức bảo mật bảo đảm không lộ thông tin trên đường truyền;

- Giải pháp cung cấp thông tin (chứng thư chữ ký số, báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định) bằng phương tiện điện tử cho tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia, phục vụ công tác quản lý nhà nước.

(5) Đối với dịch vụ dấu thời gian và dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu, phương án kỹ thuật phải đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 29 Luật Giao dịch điện tử 2023 và bổ sung các nội dung sau:

- Nguồn thời gian theo quy định của pháp luật về nguồn thời gian chuẩn quốc gia;

- Giải pháp cung cấp thông tin (mã bảo đảm toàn vẹn thông điệp dữ liệu, sự kiện giao dịch (event log), báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định) bằng phương tiện điện tử cho tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia, phục vụ công tác quản lý nhà nước.

Như vậy, doanh nghiệp được quyền đăng ký một hoặc các dịch vụ tin cậy. Khi đăng ký bất kỳ dịch vụ tin cậy, doanh nghiệp phải đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên.

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy bao gồm những nội dung gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 19 Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy, cụ thể gồm có:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 23/2025/NĐ-CP, trong đó nêu rõ loại hình dịch vụ tin cậy sẽ kinh doanh;

- Bản sao hợp lệ bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao đối chiếu với bản chính của một trong các giấy tờ sau: giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài, quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về doanh nghiệp;

- Văn bản chứng minh đáp ứng được các điều kiện về tài chính quy định khoản 1 Điều 18 Nghị định 23/2025/NĐ-CP;

- Hồ sơ nhân lực quản lý và kỹ thuật gồm: lý lịch tư pháp, bản sao có chứng thực bằng đại học trở lên của đội ngũ nhân lực quản lý và kỹ thuật theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 23/2025/NĐ-CP, bản mô tả về công việc và kinh nghiệm đã có tương ứng với vị trí nhân lực quản lý và kỹ thuật, hợp đồng lao động và quyết định phân công;

- Phương án kỹ thuật phục vụ hoạt động cung cấp dịch vụ phù hợp với từng loại dịch vụ tin cậy nhằm bảo đảm quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 18 Nghị định 23/2025/NĐ-CP;

- Quy chế chứng thực theo quy định tại Điều 29 Nghị định 23/2025/NĐ-CP.

Quy trình tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 20 Nghị định 23/2025/NĐ-CP thì quy trình tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy được quy định như sau:

(1) Doanh nghiệp chuẩn bị 01 bộ hồ sơ tương ứng với đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy quy định tại Điều 19 Nghị định 23/2025/NĐ-CP.

(2) Hồ sơ đề nghị được nộp trực tiếp tại Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc gửi qua đường bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến (Cổng Dịch vụ công quốc gia, hoặc Cổng dịch vụ công của Bộ Khoa học và Công nghệ).

(3) Việc kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ được thực hiện dựa trên các tiêu chí sau:

- Hồ sơ được lập theo đúng quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 23/2025/NĐ-CP;

- Hồ sơ phải được làm bằng tiếng Việt. Hồ sơ phải có đủ dấu xác nhận của cơ quan, tổ chức, dấu chứng thực bản sao; các tài liệu bản in do cơ quan, tổ chức lập có từ 02 tờ văn bản trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.

(4) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy, Bộ Khoa học và Công nghệ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định 23/2025/NĐ-CP.

- Trường hợp chưa hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ gửi thông báo và nêu rõ lý do;

- Trường hợp hồ sơ hợp lệ Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, giải quyết theo quy định tại Điều 21 Nghị định 23/2025/NĐ-CP.

Lưu ý: Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn thực hiện thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy trên môi trường điện tử, việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ thực hiện theo quy định của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, cung cấp dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng và pháp luật về giao dịch điện tử, trừ trường hợp đánh giá thực tế quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 21 Nghị định 23/2025/NĐ-CP.

Quy trình giải quyết hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy được quy định như thế nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 21 Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định về quy trình giải quyết hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy, cụ thể như sau:

(1) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ đề nghị phối hợp thẩm tra hồ sơ của Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ và cơ quan, tổ chức có liên quan. Trong thời gian 20 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị phối hợp thẩm tra hồ sơ, Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ và cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm trả lời bằng văn bản;

(2) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến phối hợp thẩm tra quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21 Nghị định 23/2025/NĐ-CP, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm tra và cấp giấy phép theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 23/2025/NĐ-CP Trường hợp từ chối, Bộ Khoa học và Công nghệ có văn bản thông báo và nêu rõ lý do;

(3) Trong vòng 01 năm kể từ khi được cấp phép, tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy phải triển khai trên thực tế các điều kiện quy định tại Điều 18 Nghị định 23/2025/NĐ-CP; báo cáo triển khai hoạt động cung cấp dịch vụ tin cậy theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 23/2025/NĐ-CP;

(4) Chứng thư chữ ký số được cấp, cấp lại cho tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 21 Nghị định 23/2025/NĐ-CP và dựa trên đánh giá thực tế về quy trình vận hành hệ thống và quy chế chứng thực; sự phù hợp của hệ thống thông tin cung cấp dịch vụ tin cậy với hồ sơ cấp giấy phép và chứng kiến việc tạo cặp khóa (khóa bí mật và khóa công khai) của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy. Trường hợp từ chối, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại chứng nhận chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn gồm những gì?

Căn cứ tại Điều 10 Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định về hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại chứng nhận chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn từ ngày 10/4/2025 gồm:

(1) Hồ sơ cấp chứng nhận chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn:

- Đơn đề nghị cấp chứng nhận chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 23/2025/NĐ-CP;

- Bản sao hợp lệ, bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao đối chiếu với bản chính của một trong các giấy tờ sau: giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài, quyết định thành lập hoặc văn bản quy định về cơ cấu, tổ chức hoặc giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về doanh nghiệp;

- Điều lệ hoạt động, văn bản quy định về cơ cấu, tổ chức; về hình thức liên kết, hoạt động chung để chứng minh việc sử dụng chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn theo khoản 2 Điều 9 Nghị định 23/2025/NĐ-CP;

- Văn bản chứng minh việc tạo lập chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn đáp ứng đủ các yêu cầu tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 23/2025/NĐ-CP theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 23/2025/NĐ-CP;

- Quy chế chứng thực theo quy định tại Điều 29 Nghị định 23/2025/NĐ-CP.

(2) Hồ sơ cấp lại chứng nhận chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn:

- Đơn đề nghị cấp chứng nhận chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn do hết hạn theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 23/2025/NĐ-CP;

- Văn bản chứng minh việc tạo lập chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn đáp ứng đủ các yêu cầu tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 23/2025/NĐ-CP theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 23/2025/NĐ-CP;

- Những thông tin thay đổi trong hồ sơ đề nghị cấp quy định tại các điểm b, c, đ khoản 1 Điều 10 Nghị định 23/2025/NĐ-CP;

- Báo cáo tình hình thực hiện giấy chứng nhận kể từ ngày được cấp tới ngày đề nghị cấp lại theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 23/2025/NĐ-CP.

Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại chứng nhận chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn gồm những gì?

Căn cứ tại Điều 9 Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định về chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn như sau:

- Chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn phải đáp ứng đủ các yêu cầu theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật Giao dịch điện tử 2023.

Chữ ký điện tử chuyên dùng được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký điện tử của cơ quan, tổ chức tạo lập được xem là đáp ứng đủ các yêu cầu tại khoản 2 Điều 22 Luật Giao dịch điện tử 2023.

- Chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn do cơ quan, tổ chức tạo lập, sử dụng riêng cho hoạt động của cơ quan, tổ chức đó phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, bao gồm:

+ Hoạt động nội bộ của cơ quan, tổ chức tạo lập;

+ Hoạt động chuyên ngành hoặc lĩnh vực, có cùng tính chất hoạt động hoặc mục đích công việc và được liên kết với nhau thông qua điều lệ hoạt động hoặc văn bản quy định về cơ cấu tổ chức, hình thức liên kết, hoạt động chung;

+ Hoạt động đại diện cho chính cơ quan, tổ chức tạo lập chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn để giao dịch với tổ chức, cá nhân khác.

- Cơ quan, tổ chức tạo lập chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với việc sử dụng chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 23/2025/NĐ-CP.

Quy trình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ cấp, cấp lại chứng nhận chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn ra sao?

Căn cứ tại Điều 11 Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định về quy trình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ cấp, cấp lại chứng nhận chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn như sau:

(1) Cơ quan, tổ chức chuẩn bị 01 bộ hồ sơ tương ứng với đề nghị cấp, cấp lại tại Điều 10 Nghị định 23/2025/NĐ-CP.

(2) Hồ sơ đề nghị được nộp trực tiếp tại Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc gửi qua đường bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến (Cổng Dịch vụ công quốc gia, hoặc Cổng dịch vụ công của Bộ Khoa học và Công nghệ)

(3) Việc kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ được thực hiện dựa trên các tiêu chí sau:

- Hồ sơ được lập theo đúng quy định tại (1);

- Hồ sơ phải được làm bằng tiếng Việt. Hồ sơ phải có đủ dấu xác nhận của cơ quan, tổ chức, dấu chứng thực bản sao; các tài liệu bản in do cơ quan, tổ chức lập có từ 02 tờ văn bản trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.

- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ cấp, cấp lại chứng nhận chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn, Bộ Khoa học và Công nghệ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại (3).

+ Trường hợp chưa hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ gửi thông báo và nêu rõ lý do;

+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ đề nghị phối hợp thẩm tra hồ sơ với Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ và cơ quan, tổ chức có liên quan. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị phối hợp thẩm tra hồ sơ, Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ và cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm trả lời bằng văn bản;

+ Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến phối hợp thẩm tra quy định tại điểm b khoản này, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm tra, đánh giá thực tế hệ thống thông tin tạo lập và cấp, cấp lại chứng nhận chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn cho cơ quan, tổ chức. Mẫu chứng nhận chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn quy định theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 23/2025/NĐ-CP.

Trường hợp từ chối, Bộ Khoa học và Công nghệ có văn bản thông báo và nêu rõ lý do. Chứng nhận chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn của cơ quan, tổ chức có thời hạn tối đa là 10 năm.

(5) Trường hợp cơ quan, tổ chức lựa chọn thực hiện thủ tục cấp, cấp lại chứng nhận chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn trên môi trường điện tử, việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ thực hiện theo quy định của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, cung cấp dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng và pháp luật về giao dịch điện tử, trừ trường hợp đánh giá thực tế quy định tại điểm c khoản 4 Điều 11 Nghị định 23/2025/NĐ-CP.

(6) Trường hợp chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn không đáp ứng một trong các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật Giao dịch điện tử 2023, Bộ Khoa học và Công nghệ thu hồi chứng nhận chứng nhận chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn và công bố trên trang thông tin điện tử (https://rootca.gov.vn/) về việc chữ ký điện tử chuyên dùng không bảo đảm an toàn.

Theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27/9/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng bao gồm:

1. Đơn đề nghị cấp giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 130/2018/NĐ-CP.

2. Giấy xác nhận ký quỹ của một ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam. Giấy xác nhận này phải bao gồm, nhưng không giới hạn, điều khoản cam kết thanh toán vô điều kiện và không hủy ngang cho Bên nhận ký quỹ bất cứ khoản tiền nào trong giới hạn của khoản tiền ký quỹ để giải quyết các rủi ro và các khoản đền bù có thể xảy ra trong quá trình cung cấp dịch vụ do lỗi của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng và thanh toán chi phí tiếp nhận và duy trì cơ sở dữ liệu của doanh nghiệp trong trường hợp bị thu hồi giấy phép.

3. Hồ sơ nhân sự gồm: Sơ yếu lý lịch, bằng cấp, chứng chỉ của đội ngũ cán bộ kỹ thuật tham gia hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số của doanh nghiệp đáp ứng các quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 130/2018/NĐ-CP.

4. Phương án kỹ thuật nhằm đảm bảo quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định số 130/2018/NĐ-CP. 5. Quy chế chứng thực theo mẫu quy định tại Quy chế chứng thực của Tổ chức cung cấp chứng thực chữ ký số quốc gia

Theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27/9/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số, trong thời hạn 50 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ cấp phép hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ và các bộ, ngành có liên quan thẩm tra hồ sơ và cấp giấy phép cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp đáp ứng đủ các điều kiện cấp phép tại Điều 13 Nghị định số 130/2018/NĐ-CP. Mẫu giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng quy định theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 130/2018/NĐ-CP. Trường hợp từ chối, Bộ Thông tin và Truyền thông có văn bản thông báo và nêu rõ lý do.

Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27/9/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng của cơ quan, tổ chức có thời hạn 05 năm.

Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 38 Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27/9/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số, trong vòng 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký hoạt động hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức thẩm tra hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động trong trường hợp hồ sơ đáp ứng đủ điều kiện đăng ký hoạt động quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định số 130/2018/NĐ-CP. Trường hợp từ chối, Bộ Thông tin và Truyền thông có thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27/9/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số, hồ sơ đăng ký hoạt động của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng của cơ quan, tổ chức bao gồm:

1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 130/2018/NĐ-CP.

2. Văn bản chứng minh đáp ứng các điều kiện đăng ký hoạt động quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định số 130/2018/NĐ-CP.

3. Văn bản chứng minh đối tượng sử dụng dịch vụ có cùng tính chất hoạt động hoặc mục đích công việc và được liên kết với nhau thông qua điều lệ hoạt động hoặc văn bản quy phạm pháp luật quy định cơ cấu tổ chức chung hoặc hình thức liên kết, hoạt động chung.

Theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27/9/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số, giấy phép cấp cho tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng có thời hạn 10 năm.

Theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27/9/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số, trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp chứng thư số hợp lệ, Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia thẩm tra hồ sơ:

1. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia thực hiện thẩm tra các nội dung sau:

 a) Kiểm tra hệ thống kỹ thuật thực tế của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng để đảm bảo hệ thống kỹ thuật thực tế theo đúng hồ sơ cấp giấy phép;

 b) Chứng kiến việc tạo cặp khóa bí mật và khóa công khai của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng để đảm bảo cặp khóa được tạo ra là an toàn theo quy định.

2. Trường hợp đáp ứng điều kiện cấp chứng thư số, Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia cấp chứng thư số. Trường hợp không đáp ứng đủ điều kiện, Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia có văn bản từ chối cấp chứng thư số và nêu rõ lý do.

3. Việc cấp chứng thư số của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia cho các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng phải đảm bảo tính liên tục của dịch vụ mà các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cung cấp cho thuê bao.

Thành phần hồ sơ đề nghị cấp chứng thư số của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng bao gồm các tài liệu gì?

Theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27/9/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số, hồ sơ đề nghị cấp chứng thư số của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng bao gồm:

1. Đơn đề nghị Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia cấp chứng thư số theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 130/2018/NĐ-CP.

2. Bản sao giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng.

3. Các giấy tờ khác theo quy định trong quy chế chứng thực của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia.

Theo quy định tại Điều 40 Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27/9/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số, điều kiện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng bao gồm:

1. Có giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng.

2. Đáp ứng các điều kiện về nhân sự, kỹ thuật quy định tại các khoản 3 và 4 Điều 13 Nghị định số 130/2018/NĐ-CP.

Theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27/9/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số, điều kiện cấp phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng bao gồm:

1. Điều kiện về chủ thể: Là doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam.

2. Điều kiện về tài chính:

 a) Ký quỹ tại một ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam không dưới 05 (năm) tỷ đồng để giải quyết các rủi ro và các khoản đền bù có thể xảy ra trong quá trình cung cấp dịch vụ do lỗi của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng và thanh toán chi phí tiếp nhận và duy trì cơ sở dữ liệu của doanh nghiệp trong trường hợp bị thu hồi giấy phép;

 b) Nộp phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư số đầy đủ (trong trường hợp cấp lại giấy phép).

3. Điều kiện về nhân sự:

 a) Doanh nghiệp phải có nhân sự chịu trách nhiệm: Quản trị hệ thống, vận hành hệ thống và cấp chứng thư số, bảo đảm an toàn thông tin của hệ thống;

 b) Nhân sự quy định tại điểm a khoản này phải có bằng đại học trở lên, chuyên ngành an toàn thông tin hoặc công nghệ thông tin hoặc điện tử viễn thông.

4. Điều kiện về kỹ thuật:

 a) Thiết lập hệ thống thiết bị kỹ thuật đảm bảo các yêu cầu sau: Lưu trữ đầy đủ, chính xác và cập nhật thông tin của thuê bao phục vụ việc cấp chứng thư số trong suốt thời gian chứng thư số có hiệu lực; Lưu trữ đầy đủ, chính xác, cập nhật danh sách các chứng thư số có hiệu lực, đang tạm dừng và đã hết hiệu lực và cho phép và hướng dẫn người sử dụng Internet truy nhập trực tuyến 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần; Đảm bảo tạo cặp khoá chỉ cho phép mỗi cặp khoá được tạo ra ngẫu nhiên và đúng một lần duy nhất; có tính năng đảm bảo khoá bí mật không bị phát hiện khi có khoá công khai tương ứng; Có tính năng cảnh báo, ngăn chặn và phát hiện truy nhập bất hợp pháp trên môi trường mạng; Được thiết kế theo xu hướng giảm thiểu tối đa sự tiếp xúc trực tiếp với môi trường Internet; Hệ thống phân phối khóa cho thuê bao phải đảm bảo sự toàn vẹn và bảo mật của cặp khoá. Trong trường hợp phân phối khoá thông qua môi trường mạng máy tính thì hệ thống phân phối khoá phải sử dụng các giao thức bảo mật đảm bảo không lộ thông tin trên đường truyền.

 b) Có phương án kỹ thuật đáp ứng các yêu cầu đảm bảo an toàn hệ thống thông tin và các quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số đang có hiệu lực;

 c) Có các phương án kiểm soát sự ra vào trụ sở, quyền truy nhập hệ thống, quyền ra vào nơi đặt thiết bị phục vụ việc cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số;

 d) Có các phương án dự phòng đảm bảo duy trì hoạt động an toàn, liên tục và khắc phục khi có sự cố xảy ra;

 đ) Có phương án cung cấp trực tuyến thông tin thuê bao cho Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia, phục vụ công tác quản lý nhà nước về dịch vụ chứng thực chữ ký số;

 e) Toàn bộ hệ thống thiết bị sử dụng để cung cấp dịch vụ đặt tại Việt Nam;

 g) Có trụ sở, nơi đặt máy móc, thiết bị phù hợp với yêu cầu của pháp luật về phòng, chống cháy, nổ; có khả năng chống chịu lũ, lụt, động đất, nhiễu điện từ, sự xâm nhập bất hợp pháp của con người;

 h) Có quy chế chứng thực theo mẫu quy định tại quy chế chứng thực của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia

Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 13 và khoản 2 Điều 14 Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27/9/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng phải ký quỹ tại một ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam không dưới 05 (năm) tỷ đồng để giải quyết các rủi ro và các khoản đền bù có thể xảy ra trong quá trình cung cấp dịch vụ do lỗi của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng và thanh toán chi phí tiếp nhận và duy trì cơ sở dữ liệu của doanh nghiệp trong trường hợp bị thu hồi giấy phép. Việc nộp giấy bảo lãnh thay vì giấy xác nhận ký quỹ của ngân hàng trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng là không hợp lệ, không đáp ứng điều cấp phép theo quy định của pháp luật.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27/9/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng được đề nghị thay đổi nội dung giấy phép trong trường hợp doanh nghiệp thay đổi một trong các thông tin sau: người đại diện theo pháp luật, địa chỉ trụ sở, tên giao dịch.

Theo quy định tại các khoản 2 và 3 Điều 16 Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27/9/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng được đề nghị cấp lại giấy phép trong các trường hợp sau: Giấy phép bị mất hoặc bị hư hỏng; Giấy phép bị hết hạn.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27/9/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng bị thu hồi giấy phép khi xảy ra một trong các trường hợp sau:

a) Không triển khai cung cấp dịch vụ trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày được cấp phép mà không có lý do chính đáng;

b) Bị giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật có liên quan;

c) Giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng đã hết hạn;

d) Không nộp đầy đủ phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư số trong 12 tháng;

đ) Không khắc phục được các điều kiện tạm đình chỉ quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 130/2018/NĐ-CP sau thời hạn tạm dừng ấn định bởi cơ quan nhà nước;

e) Doanh nghiệp không muốn tiếp tục cung cấp dịch vụ.

Theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27/9/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số, điều kiện cấp chứng thư số cho tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng bao gồm:

1. Có giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp đang còn hiệu lực.

2. Hệ thống kỹ thuật thực tế đảm bảo theo đúng hồ sơ cấp phép.

3. Khóa công khai trên chứng thư số sẽ được cấp là duy nhất và cùng cặp với khóa bí mật của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng đề nghị cấp chứng thư số.

Theo quy định tại khoản 17 Điều 3 Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27/9/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng là tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng trong các hoạt động chuyên ngành hoặc lĩnh vực, có cùng tính chất hoạt động hoặc mục đích công việc và được liên kết với nhau thông qua điều lệ hoạt động hoặc văn bản quy phạm pháp luật quy định cơ cấu tổ chức chung hoặc hình thức liên kết, hoạt động chung. Hoạt động của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng không nhằm mục đích kinh doanh.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27/9/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số, điều kiện đăng ký hoạt động của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng của cơ quan, tổ chức bao gồm:

a) Cơ quan, tổ chức phải có nhân sự chịu trách nhiệm: Quản trị hệ thống; vận hành hệ thống và cấp chứng thư số; đảm bảo an toàn thông tin của hệ thống. Các nhân sự này phải có bằng đại học trở lên, chuyên ngành an toàn thông tin hoặc công nghệ thông tin hoặc điện tử viễn thông;

b) Thiết lập hệ thống thiết bị kỹ thuật đảm bảo các yêu cầu sau: Lưu trữ đầy đủ, chính xác và cập nhật thông tin của thuê bao phục vụ việc cấp chứng thư số trong suốt thời gian chứng thư số có hiệu lực; Đảm bảo tạo cặp khoá chỉ cho phép mỗi cặp khoá được tạo ra ngẫu nhiên và đúng một lần duy nhất; có tính năng đảm bảo khoá bí mật không bị phát hiện khi có khoá công khai tương ứng; Có tính năng cảnh báo, ngăn chặn và phát hiện truy nhập bất hợp pháp trên môi trường mạng; Được thiết kế theo xu hướng giảm thiểu tối đa sự tiếp xúc trực tiếp với môi trường Internet.

c) Có phương án cung cấp trực tuyến thông tin thuê bao cho Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia, phục vụ công tác quản lý nhà nước về dịch vụ chứng thực chữ ký số;

d) Toàn bộ hệ thống thiết bị sử dụng để cung cấp dịch vụ đặt tại Việt Nam;

đ) Có trụ sở, nơi đặt máy móc, thiết bị phù hợp với yêu cầu của pháp luật về phòng chống cháy, nổ; có khả năng chống chịu lũ lụt, động đất, nhiễu điện từ, sự xâm nhập bất hợp pháp của con người.

Ứng dụng chữ ký số trong nông nghiệp - Bài học thành công

       Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn luôn xác định chuyển đổi số nông nghiệp và phát triển nông thôn là yêu cầu tất yếu để giúp người nông dân, doanh nghiệp sản xuất nông sản chất lượng, với chi phí thấp nhất nhưng đạt lợi nhuận cao nhất. Trong đó, chữ ký số đang được ứng dụng ngày càng nhiều trong lĩnh vực nông nghiệp góp phần thúc đẩy nhanh việc tiêu thụ hàng hóa.

     Việc tích cực ứng dụng các công nghệ kỹ thuật vào các khâu từ sản xuất đến chế biến, phân phối, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp đã và đang tạo nên sự chuyển biến mạnh mẽ cách thức quản lý, sản xuất tiêu thụ sản phẩm từ truyền thống sang hiện đại và thông minh.

     Là chủ một doanh nghiệp sản xuất hồ tiêu tại Tây Nguyên, anh Nguyễn Hoàng Nam luôn tận dụng lợi thế của việc áp dụng công nghệ 4.0 trong sản xuất và đẩy mạnh hoạt động, trong đó có dịch vụ chữ ký số.

     Anh Nam cho biết: “Lúc đầu tôi nghĩ chữ ký số rất phiền phức khi phải sử dụng laptop, token trong khi gặp đối tác đàm phán tôi có thể ký hợp đồng tay luôn. Nhưng sau này mở rộng buôn bán ra nhiều tỉnh thành trên cả nước, việc ký tay buộc tôi sẽ phải di chuyển nhiều tốn kém chi phí và cũng gây nhiều bất cập. Có lần trên đường về, tôi không may bị rơi mất bộ hồ sơ nên đã đánh mất hợp đồng quan trọng và phải quay lại đàm phán với đối tác để ký lại. Từ đầu năm nay, khi tham gia hội thảo chuyển đổi số, tôi được tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng giới thiệu chữ ký số từ xa. Tôi cũng tìm hiểu và sử dụng”.

     “Đăng ký khá dễ dàng, khi đã sử dụng quen tôi thấy tiện lợi không ngờ. Sử dụng chữ ký số tiện lợi hơn chữ ký tay vì chỉ cần sử dụng máy tính, trên một ứng dụng của nhà cung cấp với vài cú kích chuột và vài thao tác có thể thực hiện ngay chữ ký số nhanh gọn và chính xác. Thậm chí ngồi ở nhà tôi có thể ký hợp đồng điện tử từ xa để phân phối hồ tiêu với các đại lý tại TP. Hà Nội một cách nhanh chóng và an toàn”, anh Nam chia sẻ thêm. Quả thật, khi một hợp đồng, một thủ tục, một giao dịch được thực hiện từ xa mà giá trị pháp lý được đảm bảo thì tất cả các bên sẽ tiết giảm được chi phí đi lại, gặp gỡ trực tiếp để ký kết, không mất thời gian chuyển tài liệu giấy như trước đây. Hơn nữa, chữ ký số còn thể hiện đầy đủ ngày tháng, chi tiết đến từng giây mà người thực hiện thao tác ký, tăng cường bảo mật và đảm bảo an toàn cho các giao dịch.

      Với chữ ký số từ xa, không cần am hiểu nhiều về công nghệ cũng có thể dễ dàng sử dụng. Là người không thành thạo về công nghệ, chị Hồ Thị Thủy, chủ một cửa hàng gạo tại Thái Thụy, Thái Bình cho biết, khi được hướng dẫn đăng ký chữ ký số cá nhân miễn phí, chị đã đăng ký và được cấp chữ ký số nhanh chóng, thuận tiện. Rất dễ sử dụng. Lúc đầu chị chỉ nghĩ dùng dịch vụ này làm một số thủ tục trên công dịch vụ công nhưng khi làm việc với các cửa hàng phân phối tại TP. Hồ Chí Minh, chị được trao đổi về việc ký hợp đồng điện tử, chị đã sử dụng chữ ký số từ xa và ký số rất dễ dàng, hợp đồng có hiệu lực ngay khi hai bên ký số. Hơn nữa, có chữ ký số này, việc đóng thuế cũng nhanh chóng hơn nhiều.

     Đúng vậy, tất cả đều được thực hiện trên môi trường điện tử nên chỉ cần thiết bị kết nối Internet như laptop, máy tính bảng, smartphone... cùng vài thao tác đơn giản, người nông dân hay doanh nghiệp cũng có thể ký số dễ dàng mọi lúc, mọi nơi, nhanh chóng, tiện lợi và an toàn.

      Trong một thế giới siêu kết nối, nhu cầu giao dịch, truyền tải thông tin trên môi trường điện tử gia tăng, chữ ký số là công cụ cơ bản nhất, là mảnh ghép góp phần hoàn thiện “bức tranh” chuyển đổi số. Đây cũng là chủ trương mà Chính phủ đang thúc đẩy với mục tiêu đến năm 2025, 50% dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân, đến năm 2030 con số này là hơn 70%.

 

Tổng quan về thị trường chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng

Đáp ứng nhu cầu phát triển của thị trường chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số, Bộ Thông tin và Truyền thông tiếp tục cấp giấy phép hoạt động cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng.

Chữ ký số daonh nghiệp sử dụng trong các dịch vụ như kê khai thuế, hải quan, bảo hiểm xã hội với tỉ lệ lên đến 100% trong khi tỷ lệ người dân sử dụng chữ ký số còn rất khiêm tốn. 

Qua quá trình nghiên cứu, NEAC nhận thấy để phát triển dịch vụ chứng thực chữ ký số, mở rộng thị trườngđưa chữ ký số đến với cá nhân thì bên cạnh hình thức ký số truyền thông thì giải pháp ký số mới, thuận tiện dễ dàng trong quá trình sử dụng là yêu cầu tất yếu. Phương thức ký số từ xa hoặc ký số trên thiết bị di động sử dụng được trên nhiều thiết bị như điện thoại thông minh, máy tính bảng, máy tính xách tay. Ưu điểm của loại hình ký số này là tốc độ ký nhanh nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu pháp lý và tính an toàn.

Từ năm 2021 đến 30/9/2023, Bộ Thông tin và Truyền thông đã chính thức cấp phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số từ xa (Remote Signing) và dịch vụ chứng thực chữ ký số trên thiết bị di động (Mobile PKI) cho các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng.

Tình hình cung cấp chứng thư chữ ký số công cộng

Chứng thư chữ ký số do CA công cộng cấp cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân sử dụng dịch vụ của các lĩnh vực ứng dụng chính như thuế điện tử, hải quan điện tử và bảo hiểm xã hội điện tử.

Năm 2021 các doanh nghiệp chịu tác động tiêu cực của dịch Covid - 19 dẫn đến số lượng doanh nghiệp gia nhập thị trường giảm trong khi số lượng doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, giải thể tăng so với giai đoạn 2019 - 2020. Từ năm 2019, đáp ứng nhu cầu sử dụng chứng thư chữ ký số cá nhân trong tổ chức và cá nhân nói riêng, các CA công cộng đã cung cấp các gói dịch vụ cho đối tượng là cá nhân.

Thị trường cung cấp dịch vụ CA công cộng đang có 25 nhà cung cấp dịch vụ, trong đó 100% CA công cộng đều triển khai kinh doanh thông qua hệ thống đại lý song song với bán hàng trực tiếp. VNPT-CA và Viettel-CA là 02 CA công cộng có mạng lưới bán hàng nội bộ trên toàn quốc.

Tính đến 30/9/2023, VNPT-CA và Viettel-CA tiếp tục phát triển và duy trì thị phần lớn nhất, chiếm gần 59% thị trường, tăng 5% so với năm 2022 (VNPT-CA - 31,26% và Viettel-CA - 27,74%); 02 CA là FastCA, LCS-CA có thị phần 12%; BkavCA, EasyCA, MISA-CA, FPT-CA chiếm 13,86 %; CA2, SmartSign, NC-CA, One-CA, Newtel-CA, I-CA chiếm 12,01% còn 08 CA công cộng còn lại đạt 3,14% thị phần.

Năm 2022 và 2023, số lượng chứng thư chữ ký số cấp trong năm tăng cho thấy tín hiệu khả quan của sự phục hồi nền kinh tế.

Chứng thư chữ ký số cá nhân thuộc tổ chức, doanh nghiệp

Chứng thư chữ ký số cá nhân thuộc tổ chức, doanh nghiệp là chứng thư chữ ký số dùng để nhận diện chủ thể là các cá nhân thuộc các tổ chức, doanh nghiệp trên môi trường điện tử. Chữ ký số được tạo bởi chứng thư chữ ký số có giá trị pháp lý như chữ ký tay của cá nhân trong tổ chức, doanh nghiệp.

Đối tượng sử dụng chứng thư chữ ký số cá nhân trong tổ chức thường gắn với các chức danh nội bộ.

Phạm vi sử dụng để thực hiện các giao dịch nghiệp vụ trong nội bộ doanh nghiệp như giao dịch nghiệp vụ nội bộ, ký xác nhận văn bản điện tử, emai, đăng nhập hệ thống bảo mật nội bộ hoặc đại diện doanh nghiệp thực hiện các giao dịch với bên ngoài được tổ chức, doanh nghiệp ủy quyền như ký kết văn bản điện tử, giao dịch, thanh toán thương mại điện tử...

Tỉ lệ chứng thư chữ ký số phân theo đối tượng

Tình đến 30/9/2023, tổng số chứng thư chữ ký số đang hoạt động đạt 2.457.269, trong đó 1.607.348 chứng thư chữ ký số tổ chức, doanh nghiệp và 849.921 chứng thư chữ ký số cá nhân.

Năm 2021 các doanh nghiệp chịu tác động tiêu cực của dịch Covid - 19 dẫn đến số lượng doanh nghiệp gia nhập thị trường giảm trong khi số lượng doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, giải thể tăng so với giai đoạn 2019 - 2020.

Năm 2022 và 2023, số lượng chứng thư chữ ký số cấp trong năm tăng cho thấy tín hiệu khả quan của sự phục hồi nền kinh tế.

Số lượng chứng thư chữ ký số theo một số lĩnh vực

Thuế, hải quan và bảo hiểm xã hội là các lĩnh vực ứng dụng chữ ký số công cộng nhiều nhất, cụ thể gồm các dịch vụ khai và nộp thuế qua mạng; kê khai hải quan điện tử và các dịch vụ bảo hiểm xã hội điện tử.

Theo số liệu cung cấp từ các Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam, tính đến 31/12/2022 có:

- 885.540 doanh nghiệp, tổ chức và các đơn vị trực thuộc, các chi nhánh sử dụng chữ ký số trong lĩnh vực thuế, tăng 3,73% so với cùng kỳ năm 2021;

- 224.510 doanh nghiệp, tổ chức sử dụng chữ ký số trong hoạt động trong lĩnh vực hải quan, giảm 14,25% so với cùng kỳ năm 2021;

- 667.518 doanh nghiệp, tổ chức sử dụng chữ ký số trong kê khai bảo hiểm xã hội, tăng 12,53% so với cùng kỳ năm 2021.

         Ứng dụng chữ ký số trong các hoạt động đấu thầu

        Hệ thống đấu thầu qua mạng của Bộ Kế hoạch và Đầu tư được đánh giá mang lại những hiệu quả thiết thực, đảm bảo tiêu chí cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.

       Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia mới (Hệ thống e-GP mới) vận hành chính thức từ ngày 16/9/2022 tại địa chỉ https://muasamcong.mpi.gov.vn có nhiều điểm thay đổi. Trong đó, điểm đáng lưu ý là việc sử dụng chứng thư chữ ký số (CTS) công cộng thay cho CTS chuyên dùng đã được sử dụng trên Hệ thống e-GP cũ. Quy định về sử dụng chứng thư chữ ký số để tạo chữ ký số và xác thực tổ chức cũng được quy định chi tiết tại khoản 2 Điều 8 Thông tư số 08/2022/TT-BKHĐT ngày 31/5/2022 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và tại mục Hướng dẫn sử dụng tại địa chỉ https://muasamcong.mpi.gov.vn của Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

     Theo số liệu của Cục Quản lý đấu thầu - Bộ Kế hoạch và Đầu tư cung cấp, tổng số bên mời thầu, nhà thầu được phê duyệt đăng ký tham gia vào hệ thống cũ là 47.435 bên mời thầu và 138.427 nhà thầu. Khi chuyển đổi sang hệ thống mới, đến nay đã có 33.000 đơn vị tham gia chuyển đổi; tổng số đơn vị đăng ký mới và được phê duyệt trên hệ thống mới là hơn 8.900 đơn vị.

Việc ứng dụng chữ ký số vào hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được đánh giá đạt được những hiệu quả như:

- Về tần suất và số lượng người sử dụng: 55.980 lượt người sử dụng. Tần suất sử dụng cao do năm 2022, nhiều đơn vị thực hiện dịch vụ công trực tuyến để chuyển đổi, cập nhật thông tin từ Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia cũ tại địa chỉ http://muasamcong.mpi.gov.vn sang Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia mới tại địa chỉ https://muasamcong.mpi.gov.vn.

- Hiệu quả

+ Việc áp dụng chữ ký số để xác thực trong lĩnh vực đấu thầu đã góp phần bổ sung, hoàn thiện tính năng, tiện ích của Hệ thống e-GP bảo đảm hoạt động thông suốt, bảo đảm an toàn an ninh mạng, bảo mật, thuận tiện, hiệu quả, đáp ứng tốt yêu cầu của công tác đấu thầu qua mạng.

+ Đơn giản hóa các thủ tục hành chính: Hồ sơ đăng ký tài khoản Hệ thống đấu thầu quốc gia được Trung tâm Đấu thầu qua mạng quốc gia tiếp nhận trực tuyến.

+ Đảm bảo bảo mật, chính xác, toàn vẹn dữ liệu trong các giao dịch trên hệ thống.

+ Đấu thầu qua mạng góp phần nâng cao hiệu quả của công tác đấu thầu, tạo môi trường cạnh tranh, công bằng, minh bạch, giảm thủ tục hành chính.

+ Tiết kiệm thời gian, chi phí:

  • Dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng sử dụng trong Hệ thống đấu thầu quốc gia được cung cấp miễn phí cho các tổ chức, đơn vị thực hiện đấu thầu trên hệ thống, giúp tiết kiệm ngân sách nhà nước và chi phí xã hội.
  • Tiết kiệm chi phí phát sinh cho tổ chức, doanh nghiệp như chi phí mua hồ sơ mời thầu, chi phí đi lại, in ấn so với hình thức đấu thầu truyền thống.

Theo Trung tâm Đấu thầu qua mạng quốc gia, tỷ lệ tiết kiệm của đấu thầu qua mạng là 9% cao hơn so với đấu thầu trực tiếp là 7% đồng thời giảm 50 - 75% nhân sự tham gia vào công tác đấu thầu.

Ứng dụng chữ ký số trong các hoạt động nghiệp vụ của Kho bạc Nhà nước

        Ngày 13/4/2022, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 455/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển Kho bạc Nhà nước đến năm 2030 (Chiến lược) với mục tiêu đến năm 2025, Kho bạc Nhà nước vận hành dựa trên dữ liệu số và hoàn thành nền tảng Kho bạc số.

       Chiến lược cũng đặt mục tiêu đến năm 2025, cơ bản toàn bộ các giao dịch thu, chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước được thực hiện theo phương thức điện tử (trừ các giao dịch thuộc phạm vi bí mật nhà nước); liên thông dữ liệu số của các khâu lập dự toán, phân bổ, chấp hành, kế toán, kiểm toán và quyết toán ngân sách nhà nước; chia sẻ thông tin, dữ liệu thu, chi ngân sách nhà nước theo thời gian thực; hoàn thiện cơ chế kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo hướng kiểm soát theo rủi ro. Sau năm 2025, tập trung nghiên cứu, phát triển các dịch vụ theo nhu cầu của người dân, doanh nghiệp và các cơ quan nhà nước; đến năm 2030, hoàn thành xây dựng Kho bạc số.

        Thực hiện các chương trình, kế hoạch năm 2022, KBNN đã xác định 12 nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm triển khai thực hiện nhiệm vụ theo mục tiêu và phương châm hành động là "Hoàn thiện cơ chế, chính sách và quy trình nghiệp vụ theo Chiến lược phát triển KBNN đến năm 2030; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số vào các hoạt động nghiệp vụ và quản trị nội bộ; tiếp tục tinh gọn tổ chức bộ máy, nâng cao chất lượng dịch vụ của hệ thống KBNN; siết chặt kỷ luật, kỷ cương, đề cao trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị".

       Năm 2022, KBNN tiếp tục cung cấp 09 DVCTT mức độ 4, theo đó 100% đơn vị giao dịch thuộc đối tượng dễ dàng thực hiện DVCTT. Các DVCTT cụ thể bao gồm:

 - Thủ tục kiểm soát thanh toán các khoản chi thường xuyên, chi sự nghiệp có tính chất thường xuyên, chi chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu sử dụng kinh phí sự nghiệp;

 - Thủ tục kiểm soát thanh toán vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước;

 - Thủ tục kiểm soát, thanh toán chi phí quản lý dự án đầu tư của các dự án sử dụng vốn ngân sách qua KBNN;

 - Thủ tục kiểm soát chi vốn nước ngoài qua KBNN;

 - Thủ tục hạch toán vốn ODA, vốn vay ưu đãi vào ngân sách nhà nước;

 - Thủ tục đăng ký sử dụng tài khoản, bổ sung tài khoản và thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký của đơn vị giao dịch tại KBNN;

 - Thủ tục tất toán tài khoản của đơn vị giao dịch mở tại KBNN;

 - Thủ tục đối chiếu, xác nhận số dư tài khoản của đơn vị giao dịch tại KBNN;

 - Thủ tục kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước qua KBNN.

        Số lượng đơn vị ngân sách nhà nước trên hệ thống của KBNN

 + Các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước thuộc đối tượng bắt buộc tham gia DVCTT mức độ 4 (trừ các đơn vị thuộc khối an ninh, quốc phòng, các tổ chức và hội nghề nghiệp).

 + Tính đến hết năm 2022 đạt 99.000 đơn vị, tăng hơn 5.000 đơn vị so với cùng kỳ năm 2021 (đạt 93.959 đơn vị).

 + Mỗi đơn vị sử dụng 2 chứng thư chữ ký số cho chủ tài khoản và kế toán trưởng, như vậy có khoảng 198.000 chứng thư chữ ký số được sử dụng.

        Tng số lượng giao dịch thành công của các DVCTT

Tính hết năm 2022, số lượng hồ sơ, chứng từ thanh toán chi NSNN qua DVCTT mức độ 4 của KBNN đạt 55,8 triệu trong đó có 32,4 triệu chứng từ (so với 22,65 triệu năm 2021) và 23,4 triệu hồ sơ.

- Về tần suất sử dụng: trung bình đơn vị sử dụng ngân sách sẽ có 2 lần ký số trên một chứng từ thanh toán, như vậy:

+ Trung bình ngày thường phát sinh từ 100.000 đến 150.000 chứng từ thanh toán, tương đương với 200.000 đến 300.000 lượt ký số để xác thực chứng từ thanh toán.

+ Trung bình ngày cao điểm trong tháng phát sinh từ 150.000 đến 200.000 chứng từ thanh toán, tương đương với 300.000 đến 400.000 lượt ký số để xác thực chứng từ thanh toán.

+ Trung bình ngày cao điểm trong năm phát sinh từ 200.000 đến 500.000 chứng từ thanh toán, tương đương với 400.000 đến 1.000.000 lượt ký số để xác thực chứng từ thanh toán.

       Thuận lợi trong ứng dụng chữ ký số vào các DVCTT

+ Góp phần quan trọng trong đảm bảo an toàn thông tin, tính xác thực cao, chống gian lận, giả mạo trong khâu ký, kiểm soát hồ sơ, chứng từ thanh toán.

+ Giảm thiểu thủ tục hành chính và hiện đại hóa hoạt động của các đơn vị khi chuyển đổi sang hình thức giao dịch điện tử, giúp giảm thời gian giao dịch, tiết kiệm chi phí đi lại, có thể sử dụng DVCTT 24/7 tại bất kỳ đâu.

+ Sử dụng chữ ký số trong DVCTT của KBNN đã nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ của KBNN, tăng cường minh bạch, giảm tiêu cực, đã có 100% đơn vị sử dụng NSNN tham gia DVCTT của KBNN và trên 99% giao dịch kiểm soát chi NSNN đã thực hiện qua DVCTT.

Ứng dụng chữ ký số trong lĩnh vực chứng khoán

       Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã ban hành các quy chế liên quan đến việc vận hành các hệ thống phần mềm nội bộ ngành chứng khoán, các hệ thống phần mềm dùng cho các đối tượng bên ngoài thực hiện báo cáo và công bố thông tin cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, bao gồm các quy định liên quan đến việc sử dụng chữ ký số.

       Tính đến hết năm 2022, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đang sử dụng 356 chứng thư chữ ký số chuyên dùng do Ban Cơ yếu Chính phủ cấp, trong đó 19 chứng thư chữ ký số của cơ quan, tổ chức và 337 chứng thư chữ ký số của công chức, viên chức và người lao động. Chứng thư chữ ký số chuyên dùng được sử dụng để thực hiện ký số và mã hóa các tập tin báo cáo trước khi gửi lên hệ thống, đảm bảo an toàn bảo mật trên đường truyền trong một số hệ thống nội bộ ngành chứng khoán;

      Số lượng hồ sơ trực tuyến gửi trên hệ thống DVCTT được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chưa được nhiều, nhưng đối với các DVCTT mức độ 3, 4 đều yêu cầu doanh nghiệp khi nộp hồ sơ phải sử dụng chữ ký số các tập tin như văn bản, báo cáo, tài liệu,… trước khi gửi lên hệ thống đảm bảo tính pháp lý của văn bản.

      Việc ứng dụng chữ ký số trong các DVCTT đảm bảo tính xác thực của hồ sơ do các tổ chức gửi lên hệ thống, công tác lưu trữ hồ sơ, dữ liệu khoa học hiệu quả, nhanh chóng trong công tác tra cứu dữ liệu.

 

Ứng dụng chữ ký số trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội

       Hệ thống bảo hiểm xã hội giữ vai trò trụ cột trong hệ thống an sinh xã hội. Chính sách bảo hiểm xã hội đã phát huy tích cực trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, người sử dụng lao động, tạo điều kiện để mọi người lao động đều có thể tham gia bảo hiểm xã hội.

      Năm 2022, ngành Bảo hiểm Xã hội đã tiếp tục có những cải cách trong thủ tục hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động nghiệp vụ với mục tiêu cung cấp nhiều dịch vụ, tiện ích cho người tham gia và hưởng chế độ chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

      Hiện nay, ngành bảo hiểm xã hội đang có gần 30 hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin quản lý các quy trình nghiệp vụ, với hơn 20 nghìn tài khoản trong ngành thường xuyên truy cập, khai thác và sử dụng để thực hiện các nghiệp vụ của ngành, có trên 620 nghìn tổ chức, doanh nghiệp sử dụng DVC trên toàn quốc; kết nối, chia sẻ và khai thác thông tin dữ liệu với các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành thông qua nền tảng tích hợp chia sẻ dữ liệu quốc gia, đến nay đã thực hiện hơn 500 triệu xác thực và chia sẻ thông tin với các Bộ, ngành, địa phương.

      Năm 2022, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam đã hoàn thành việc cung cấp 33 DVC mức độ 4 cho các thủ tục hành chính của ngành.

     Số lượng doanh nghiệp sử dụng lao động ứng dụng dịch vụ bảo hiểm xã hội trong giai đoạn 2017 - 2022 được thể hiện trong bảng như sau:

Bảng 1. Số lượng doanh nghiệp sử dụng lao động ứng dụng dịch vụ bảo hiểm xã hội trong giai đoạn 2018 – 2022

Đơn vị: doanh nghiệp

STT

Nội dung

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

Năm 2021

Năm 2022

1

Số lượng doanh nghiệp ứng dụng dịch vụ

284.706

453.408

501.971

593.167

667.518

Nguồn: NEAC

       Tính đến 31/12/2022, số lượng doanh nghiệp sử dụng lao động đăng ký sử dụng trên hệ thống bảo hiểm xã hội đạt 667.518 doanh nghiệp, tăng 74.351 doanh nghiệp so với cùng kỳ năm 2021

       Số lượng hồ sơ DVCTT của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam trong năm 2022 đạt 104.165.608 trên tổng số 104.514.735 hồ sơ DVCTT tiếp nhận (chiếm 99,6 %), so với tỉ lệ hơn 80% của cùng kỳ năm 2021.

       Việc sử dụng chữ ký số đảm bảo an toàn các giao dịch điện tử, tạo được môi trường làm việc trực tuyến hiện đại, tiết kiệm thời gian và chi phí; nâng cao hiệu quả công việc, tăng tính công khai, minh bạch trong quản lý điều hành; góp phần tích cực trong việc cải cách hành chính.

Ứng dụng chữ ký số trong lĩnh vực hải quan 

       Trong năm vừa qua, ngành Hải quan tiếp tục đẩy mạnh cải cách, ứng dụng công nghệ thông tin nhằm tạo thuận lợi hơn nữa cho hoạt động xuất, nhập khẩu cũng như cho người dân, doanh nghiệp.

       Chuyển đổi số là động lực trong xây dựng hải quan số, hải quan thông minh, Ngày 20/5/2022, Quyết định số 628/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển Hải quan đến năm 2030 được ban hành, xác định mục tiêu tổng quát, các mục tiêu cụ thể, chỉ tiêu phấn đấu và hệ thống các giải pháp xây dựng và phát triển Hải quan Việt Nam đến năm 2030.

       Mục tiêu tổng quát của chiến lược là: “Xây dựng Hải quan Việt Nam chính quy, hiện đại, ngang tầm Hải quan các nước phát triển trên thế giới, dẫn đầu trong thực hiện Chính phủ số, với mô hình Hải quan số, Hải quan thông minh”. Hệ thống hải quan thông minh, chỉ cần có thiết bị kết nối Internet, doanh nghiệp có thể làm thủ tục hải quan mọi lúc, mọi nơi, 24/7, tại bất kỳ đâu trên thế giới. 

Tính đến hết năm 2022, 100% thủ tục hải quan cơ bản đã được tự động hóa, 100% Cục Hải quan, Chi cục hải quan thực hiện thủ tục hải quan điện tử với 99,65% doanh nghiệp tham gia. Công tác khai báo, tiếp nhận, xử lý thông tin và ra quyết định thông quan được thực hiện với mức độ tự động hóa rất cao.

- Hệ thống thông quan điện tử và cơ chế một cửa quốc gia (VNACCS/VCIS)

       Giai đoạn vừa qua, thông qua việc triển khai Hệ thống đã rút ngắn thời gian làm thủ tục hải quan cho doanh nghiệp, giảm thiểu giấy tờ và đơn giản hóa hồ sơ hải quan, thủ tục hải quan hoàn toàn thực hiện bằng phương thức tự động thông qua. Năm 2022, Hệ thống VNACCS/VCIS đã có hơn 99,65% doanh nghiệp tham gia thực hiện thủ tục hải quan bằng phương thức điện tử tại 100% các đơn vị hải quan trên phạm vi toàn quốc. Số lượng doanh nghiệp hoạt động trên hệ thống VNACSS/VCIS tính đến 31/12/2022 đạt 224.510, giảm so với cùng kỳ năm 2021 do ảnh hưởng bởi dịch bệnh trong và ngoài nước.

        Số lượng doanh nghiệp hoạt động trên hệ thống VNACCS/VCIS giai đoạn 2015 - 2022 được thể hiện trong hình như sau:

Đơn vị: Doanh nghiệp

Nguồn: NEAC

Hình 1. Số lượng doanh nghiệp hoạt động trên hệ thống VNACCS/VCIS giai đoạn 2015 - 2022

       - Số lượng giao dịch thành công (ước lượng dựa trên số tờ khai báo thành công) của doanh nghiệp trên Hệ thống VNACCS/VCIS tính đến 31/12/2022 đạt 15,28 triệu tờ khai.

        - Số lượng giao dịch thành công trên cổng thông tin một cửa quốc gia tính đến 31/12/2022 đạt 5.555.369 giao dịch.

- Cổng thanh toán điện tử thu thuế xuất nhập khẩu

      Số lượng đơn vị áp dụng DVCTT sử dụng chữ ký số để xác thực trên cổng thanh toán điện tử thu thuế xuất nhập khẩu tính đến 31/12/2022 đạt 31.257 doanh nghiệp.

        Số lượng giao dịch thành công trên cổng thanh toán điện tử thu thuế xuất nhập khẩu tính đến 31/12/2022 đạt 2.054.167 giao dịch.

Công tác ứng dụng chữ ký trong DVCTT của Tổng cục Hải quan đã đạt những hiệu quả:

       + Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật thúc đẩy ứng dụng chữ ký số; triển khai ứng dụng chữ ký số với thao tác ký văn bản và xác thực văn bản trực tuyến vừa đảm bảo tính pháp lý cho văn bản gửi trên môi trường mạng Internet, vừa tạo tiền đề quan trọng để xây dựng Chính quyền điện tử trong giai đoạn tiếp theo; góp phần giảm bớt giấy tờ hành chính.

       + Rút ngắn thời gian thông quan hàng hoá, đơn giản hoá các thủ tục hành chính trong giải quyết thủ tục liên quan đến tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu.

       + Đảm bảo tính bảo mật, an toàn, giảm thiểu thất thoát trong công tác ngân sách nhà nước.

       + Đảm bảo tính pháp lý của các giao dịch điện tử giữa các cơ quan Hải quan và doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu.

     + Giảm chi phí phát sinh cho doanh nghiệp khai báo hải quan điện tử; giảm thiểu nhân sự trong công tác xác minh, kiểm tra các doanh nghiệp khai báo hải quan điện tử.

 

Ứng dụng chữ ký số trong lĩnh vực thuế 

       Ngày 23/4/2022, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 508/QĐ-TTg ban hành Chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2030. Đây là văn bản quan trọng, là kim chỉ nam để ngành thuế triển khai đồng bộ các giải pháp cải cách hệ thống thuế. 

Ngành Thuế đã triển khai hệ thống dịch vụ thuế điện tử (eTax) tới 99% doanh nghiệp đang sử dụng khai thuế, nộp thuế và hoàn thuế điện tử; triển khai hệ thống hoá đơn điện tử trên phạm vi toàn quốc; kết nối trao đổi thông tin với các bộ/ngành, các đơn vị, tổ chức bên ngoài nhằm mục tiêu xã hội hóa các dịch vụ về thuế bằng phương thức điện tử... Việc số hóa toàn diện công tác quản lý thuế đã góp phần giảm đáng kể thủ tục hành chính (TTHC) thuế, tính đến hết năm 2022, số TTHC đã giảm từ 304 xuống còn 234 thủ tục.

       Công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế đã được thực hiện qua Hệ thống thông tin eTax từ tháng 10 năm 2020. Đây là hệ thống được thiết lập thống nhất từ Tổng cục Thuế đến 63 cục thuế và 415 chi cục thuế. Những vướng mắc sẽ được chuyển tới 479 kênh thông tin để hỗ trợ người nộp thuế kịp thời.

     Triển khai ứng dụng chữ ký số trong các DVCTT để xác thực tại Tổng cục Thuế giúp cho giao dịch điện tử giữa người nộp thuế với cơ quan thuế được đảm bảo an toàn, dữ liệu được toàn vẹn, xác thực. Đồng thời việc xác thực bằng chữ ký số giúp doanh nghiệp được cắt giảm nhiều thủ tục hành chính, giảm thời gian đi lại đến cơ quan thuế trực tiếp nộp hồ sơ và giúp đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính trong cơ quan thuế.

- Khai thuế điện tử:

      Hệ thống khai thuế điện tử đã được triển khai tại 63/63 tỉnh, thành phố và 100% chi cục thuế trực thuộc. 100% doanh nghiệp lớn khai thuế điện tử đối với các sắc thuế chính. Các hộ kinh doanh, cá nhân đã triển khai điện tử với cá nhân cho thuê tài sản. Tính đến 31/12/2022, có 885.540 doanh nghiệp (không bao gồm các doanh nghiệp là chi nhánh, trực thuộc) sử dụng dịch vụ khai thuế điện tử cụ thể là các doanh nghiệp sử dụng hoá đơn điện tử (tăng 31.888 doanh nghiệp so với cùng kỳ năm 2021).

     Tình hình sử dụng dịch vụ khai thuế qua mạng giai đoạn 2015 - 2022 được thể hiện trong hình 1 như sau:

 

Đơn vị: Doanh nghiệp

Nguồn: NEAC

Hình 1. Số lượng doanh nghiệp khai thuế qua mạng giai đoạn 2015 - 2022

     - Số lượng giao dịch thành công của dịch vụ khai thuế điện tử (bao gồm cả giao dịch liên quan đến hóa đơn điện tử) năm 2022 đạt 12.118.243 giao dịch, luỹ kế đến hết năm 2022 đạt 111.684.874 giao dịch.

     - Nộp thuế qua mạng

     Đối với dịch vụ nộp thuế điện tử, đã có 55 ngân hàng thương mại hoàn thành kết nối nộp thuế điện tử với Tổng cục Thuế và 63 cục thuế triển khai dịch vụ. Doanh nghiệp, tổ chức có thể thực hiện giao dịch nộp thuế điện tử tại cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc thực hiện giao dịch nộp thuế thông qua hệ thống ứng dụng thanh toán điện tử của ngân hàng.

Hàng năm, ngành Thuế đã triển khai tuyên truyền, vận động doanh nghiệp tham gia sử dụng dịch vụ.

     Tình hình sử dụng dịch vụ nộp thuế qua mạng giai đoạn 2015 - 2022 được thể hiện trong hình 2 như sau:

Đơn vị: Doanh nghiệp

Nguồn: NEAC

Hình 2. Số lượng doanh nghiệp nộp thuế qua mạng giai đoạn 2015 - 2022

     - Số lượng giao dịch thành công của dịch vụ nộp thuế điện tử lũy kế đến năm 2022 đạt 20.916.195 giao dịch, riêng năm 2022 đạt 3.777.127 giao dịch (tăng 2,5 lần so với năm 2021).

      - Dịch vụ hoàn thuế và hoá đơn điện tử

     Năm 2022, có 31.511 giao dịch hoàn thuế thành công (tăng 5.406 giao dịch so với năm 2021) và hơn 2.520.174.516 hoá đơn điện tử được phát hành.

Chữ ký số trong PDF

Thay đổi file PDF theo cách thủ công sẽ làm hỏng file của người dùng. Mặc dù PDF không phải định dạng để xử lý văn bản, chỉnh sửa tài liệu và cũng không khuyến khích làm như vậy, nhưng vẫn có thể thay đổi nội dung của file. Vì vậy đưa chữ ký số vào file PDF là cần thiết.

 Một file đã được ký điện tử

Hình ảnh trên cho thấy một file BUI XUAN CHINH đã được ký điện tử. Dấu tích màu xanh cho ta biết tài liệu “đã ký và tất cả các chữ ký đều hợp lệ”. Bảng điều khiển Chữ ký thông báo cho chúng tôi rằng tệp “đã được ký bởi chung”.

Khi tạo chữ ký số cho PDF, cần xác định chữ ký được sử dụng (a / Filter entry). Trong iText, thường sẽ sử dụng bộ lọc /Adobe.PPKLite. Nó khả thi với iText hơn bất cứ 1 bộ lọc nào khác: một bộ xử lý tương tác PDF có thể sử dụng bất kỳ trình xử lý nào miễn là trình xử lý hỗ trợ định dạng được chỉ định / SubFilter.

Một bản PDF đã ký

Hình ảnh trên cho thấy sơ đồ của 1 file PDF đã ký. Một bản PDF bắt đầu bằng %PDF – số phiên bản và kết thúc là %%EOF. /ByteRange – File sẽ được chia làm 3 phần, Chữ ký số sẽ được chèn với kích thước phù hợp ở giữa. Bất kì khoảng nào không sử dụng cho chữ ký số thì sẽ được đè bằng 00.

Các biểu tượng để nhận biết các chữ ký được xác thực

Dấu X đỏ luôn có ý nghĩa là chữ ký bị lỗi: nội dung đã bị thay đổi hoặc bị hỏng, hoặc là 1 trong những chứng thư là không hợp lệ… Tuyệt đối không nên tin tưởng chữ ký đó.

Nội dung của chữ ký số

Hình ảnh trên nội dung của chữ ký số được chèn vào file PDF: khóa riêng của người đó và chứng thư chứa khóa công khai và thông tin nhận dạng của người đó.

Tóm lại tài liệu hoàn chỉnh được đảm bảo an toàn bằng chữ ký số. Nó không thể ký các trang cụ thể.

Trong chữ ký PKCS # 1, chứng thư là một mục trong chữ ký. Nó không phải là một phần của chữ ký thực tế. Đối với chữ ký dựa trên CMS và CAdES, chứng thư (hoặc chuỗi chứng thư) được nhúng trong chữ ký số. Chữ ký cũng chứa một bản tóm tắt của tài liệu gốc đã được ký bằng khóa riêng. Ngoài ra, chữ ký có thể chứa một dấu thời gian.

Chữ ký số trong XML

Chữ ký số XML (còn được gọi là XMLDSig , XML_DSig , XML_Sig ) định nghĩa một cú pháp XML cho chữ ký số theo khuyến nghị của W3C. Về mặt chức năng, nó có nhiều điểm tương đồng với PKCS # 7 nhưng có khả năng mở rộng hơn và hướng tới việc ký các tài liệu XML.

Chữ ký XML có thể được sử dụng để ký dữ liệu. Bất kỳ loại nào , điển hình là các tài liệu XML, bất kỳ thứ gì truy cập qua URL đều có thể được ký. Một chữ ký XML được sử dụng để ký một tài nguyên bên ngoài file XML được gọi là chữ ký tách rời; nếu nó được sử dụng để ký một phần của file chứa nó, nó được gọi là chữ ký được bao bọc; nếu nó chứa dữ liệu đã ký trong chính nó thì nó được gọi là chữ ký bao bọc. Cấu trúc cơ bản của Chữ ký XML:

Nội dung của chữ ký số trong XML

Ưu nhược điểm của chữ ký số XML

+ Ưu điểm của chữ ký số XML

Chữ ký XML linh hoạt hơn các dạng chữ ký số khác, vì nó không hoạt động trên dữ liệu nhị phân, mà trên Infoset XML, cho phép hoạt động trên các tập hợp con của dữ liệu, có nhiều cách để liên kết chữ ký và thông tin đã ký, và thực hiện chuyển đổi. Một khái niệm cốt lõi khác là chuẩn hóa, đó là chỉ ký "bản chất", loại bỏ những khác biệt vô nghĩa như khoảng trắng và kết thúc dòng.

+ Nhược điểm của chữ ký số XML

Có những nhược điểm về kiến ​​trúc bảo mật XML nói chung, và về sự phù hợp của việc chuẩn hóa XML nói riêng như là một mặt trước để ký và mã hóa dữ liệu XML do tính phức tạp, yêu cầu xử lý vốn có của nó và các đặc tính hiệu suất kém. Việc thực hiện chuẩn hóa XML gây ra độ trễ lớn so với các ứng dụng SOA nhạy cảm về giao dịch, hiệu năng .

Nếu không có chính sách và triển khai phù hợp, việc sử dụng XML Dsig trong SOAP và WS_Security có thể dẫn đến các lỗ hổng, như chữ ký gói XML.